Hiện nay, có rất nhiều bậc phụ huynh muốn cho con thăm khám tại bệnh viện Nhi Trung Ương Hà Nội nhưng lại chưa nắm bắt được thông tin. Vậy nên, trong bài viết này, chuyên mục Góc chuyên gia của AVAKids xin được chia sẻ kinh nghiệm đi khám tại cơ sở y tế nhi khoa hàng đầu Việt Nam, mong rằng mọi người sẽ có được những trải nghiệm tốt nhất.
Địa chỉ bệnh viện Nhi Trung Ương Hà Nội
Bệnh viện Nhi Trung Ương Hà Nội được chính thức thành lập năm 1969. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, bệnh viện đã không ngừng đổi mới, nâng cao cả về chất lượng khám chữa bệnh, nguồn nhân lực và hệ thống cơ sở hạ tầng.
Bệnh viện sở hữu nhiều chuyên khoa như:
Địa chỉ Bệnh viện Nhi Trung Ương Hà Nội ở 18/879 Đ. La Thành, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội
Nhằm đáp ứng cao hơn nhu cầu khám chữa bệnh chất lượng cao, bệnh viện đã thực hiện điều chỉnh một số khoa phòng. Trong đó, khoa tự nguyện A đã được sáp nhập với khoa quốc tế S.
Bệnh viện Nhi Trung Ương khoa quốc tế (S) là khoa có diện tích rộng rãi, cơ sở vật chất hiện đại với chất lượng dịch vụ tốt nhất trong 3 khoa tự nguyện. Tuy nhiên, chi phí thăm khám tại đây cũng cao hơn các khoa tự nguyện khác.
Khi khám tại khoa quốc tế, Ba mẹ có thể tự do chỉ định bác sĩ khám cho trẻ
Chi phí thăm khám tại bệnh viện Nhi Trung Ương được quy định như sau:
STT | Nội dung | Chi phí |
1 | Khám đa khoa có hẹn | 400.000 VNĐ |
2 | Khám đa khoa không hẹn | 500.000 VNĐ |
3 | Tái khám đa khoa (trong thời gian từ trên 24 giờ đến đủ 5 ngày) | 400.000 VNĐ |
4 | Khám chuyên khoa có hẹn | 500.000 VNĐ |
5 | Khám chuyên khoa không hẹn | 500.000 VNĐ |
6 | Khám thêm chuyên khoa | 200.000 VNĐ |
7 | Tái khám chuyên khoa (trong thời gian từ trên 24 giờ đến đủ 5 ngày) | 500.000 VNĐ |
8 | Lưu viện ngắn (dưới 24h) | 600.000 VNĐ |
9 | Phòng bệnh nội khoa loại 2 (2 giường/phòng) | 1.300.000 VNĐ |
10 | Phòng bệnh nội khoa loại 3 (3 giường/phòng) | 1.000.000 VNĐ |
11 | Phòng cách ly | 1.300.000 VNĐ |
12 | Phòng bệnh ngoại khoa loại 2 (2 giường/phòng) | 1.350.000 VNĐ |
13 | Phòng bệnh ngoại khoa loại 3 (3 giường/phòng) | 1.050.000 VNĐ |
Nguồn: Bảng giá dịch vụ kỹ thuật năm 2018 - 2019 Bệnh viện Nhi Trung Ương
Danh sách bác sĩ bệnh viện nhi trung ương nhiều kinh nghiệm
Năm 2003, khoa Điều trị tự nguyện được thành lập. Đến năm 2011, khu vực này đã được chia thành 2 khoa: Điều trị tự nguyện B và C. Khoa tự nguyện B và khoa tự nguyện C có chi phí thăm khám thấp hơn nhiều so với khoa tự nguyện A và thời gian chờ đợi cũng tương đối nhanh. Cũng bởi vậy mà có rất nhiều bậc phụ huynh ưu tiên lựa chọn 2 khoa điều trị này.
Dựa theo sơ đồ bệnh viện Nhi Trung Ương, để đưa bé đi khám tại khoa tự nguyện B và tự nguyện C, ba mẹ không cần đi qua cổng chính mà cần đi xuyên qua nhà thuốc khoảng 30m.
Bước 1: Di chuyển tới khoa khám bệnh
Bước 2: Đăng ký thăm khám
Bước 3: Tới phòng khám bệnh
Bước 4: Bệnh nhi có chỉ định xét nghiệm
Bước 5: Quay lại phòng khám ban đầu để bác sĩ thông báo kết quả và kê đơn thuốc
So với các khoa thăm khám thông thường, chi phí khám tại khoa tự nguyện B và khám tự nguyện C cũng rất hợp lý, không chênh lệch quá nhiều. Mặc dù lượng bệnh nhân của 2 khoa này khá đông nhưng vẫn ổn hơn so với khu vực khám thông thường và khám theo bảo hiểm y tế tại bệnh viện.
Quy trình khám bệnh tại Bệnh viện Nhi Trung Ương
Giá dịch vụ khám bệnh tự nguyện trái tuyến
Đơn vị tính: Đồng
Nội dung | Giá thu | Ghi chú |
Khám dịch vụ tự nguyện trong giờ | 160.000 | |
Khám dịch vụ tự nguyện ngoài giờ | 310.000 |
Giá dịch vụ khám bệnh tự nguyện tại Trung tâm Quốc tế
Đơn vị tính: Đồng
STT | Nội dung | Giá thu | Phụ phí mời bác sĩ |
1 | Khám đa khoa có hẹn | 400.000 | |
2 | Khám đa khoa không hẹn | 500.000 | |
3 | Tái khám đa khoa (trong thời gian từ trên 24 giờ đến đủ 5 ngày) | 400.000 | |
4 | Khám chuyên khoa có hẹn | 500.000 | |
5 | Khám chuyên khoa không hẹn | 500.000 | 90.000 |
6 | Khám thêm chuyên khoa | 200.000 | |
7 | Tái khám chuyên khoa (trong thời gian từ trên 24 giờ đến đủ 5 ngày) | 500.000 | |
8 | Khám đích danh bác sĩ có hẹn | 500.000 | 90.000 |
9 | Tái khám đích danh bác sĩ có hẹn | 500.000 | |
10 | Khám chuyên khoa tại bệnh phòng (cho người bệnh đang điều trị nội trú) | 500.000 |
Ghi chú: Tái khám cùng bệnh trong vòng 24 giờ: Không thu phí khám bệnh.
Chi phí khám tại khoa tự nguyện B và khám tự nguyện C cũng rất hợp lý
Chi phí khám dinh dưỡng cho bé ở Nhi Trung Ương khoảng 1.500.000 VNĐ, thuốc men khoảng 2.000.000 VNĐ tùy từng bệnh nhân.
Để tránh mất quá nhiều thời gian chờ đợi, ba mẹ cần lưu ý một số vấn đề sau:
Sơ đồ khoa khám bệnh Bệnh viện Nhi Trung ương
Khi bé thường xuyên bị ốm, ngoài việc điều trị y tế, mẹ cũng nên bổ sung dưỡng chất để nâng cao đề kháng và hệ miễn dịch cho con. Các dòng sữa như Friso Gold Pro, sữa Pediasure, Similac Total Comfort,... chứa các dưỡng chất cần thiết giúp hỗ trợ tiêu hóa khỏe mạnh, từ đó tăng cường sức đề kháng và khả năng chống lại bệnh tật.
Sữa bột Friso Gold Pro số 4 800g (3 - 6 tuổi)
Xem thêm:
Bài viết trên của AVAKids có thể giúp ba mẹ có thêm những thông tin hữu ích về quy trình thăm khám tại bệnh viện Nhi Trung Ương. Hy vọng những thông tin trên hữu ích với ba mẹ. Đừng quên để lại bình luận bên dưới hoặc liên hệ tư vấn qua website avakids.com và tổng đài miễn phí 1900.866.874 (8:00 - 21:30) nếu bạn vẫn còn thắc mắc nhé!
Bài viết có hữu ích với bạn không?
Có
Không
Cám ơn bạn đã phản hồi!






