20+ đề thi Tiếng Việt lớp 3 học kì 1 có đáp án, tải free PDF 2026

Đóng góp bởi: Nguyễn Thị Ngọc Diễm
Cập nhật 09/01
17368 lượt xem

Cho học sinh làm quen với các dạng đề thi mẫu là cách hiệu quả để rèn luyện kỹ năng, hệ thống hoá kiến thức và tăng thêm sự tự tin trước kỳ kiểm tra quan trọng của năm học. Trong bài viết này, AVAKids tổng hợp bộ đề thi môn Tiếng Việt lớp 3 học kì 1, được biên soạn rõ ràng, dễ sử dụng và bám sát chương trình hiện hành.

1Tổng hợp kiến thức Tiếng Việt lớp 3

Tổng hợp kiến thức môn Tiếng Việt lớp 3. Nguồn: Sưu tầm

Tổng hợp kiến thức môn Tiếng Việt lớp 3. Nguồn: Sưu tầm

Tổng hợp kiến thức môn Tiếng Việt lớp 3. Nguồn: Sưu tầm

Tổng hợp kiến thức môn Tiếng Việt lớp 3. Nguồn: Sưu tầm

2Tổng hợp đề ôn thi Tiếng Việt lớp 3 học kì 1

Bộ đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt 3 năm 2024 - 2025 sách Kết nối tri thức TẠI ĐÂY

Đề cương ôn tập môn tiếng Việt lớp 3 học kì 1, sách Chân trời sáng tạo TẠI ĐÂY

Ôn tập danh từ - động từ - tính từ lớp 3 TẠI ĐÂY

Ôn tập luyện từ và câu lớp 3 TẠI ĐÂY

Đề kiểm tra cuối kì 1 tiếng Việt lớp 3 TẠI ĐÂY

Đề thi tiếng Việt lớp 3 học kì 1 Cánh diều, có đáp án đề 1

Đề thi tiếng Việt lớp 3 học kì 1 Cánh diều, có đáp án đề 2

Đề thi tiếng Việt lớp 3 học kì 1 Cánh diều, có đáp án đề 3

Đề thi tiếng Việt lớp 3 học kì 1 Cánh diều, có đáp án đề 4

Đề thi tiếng việt lớp 3 học kì 1 Kết nối tri thức, có đáp án đề 1

Đề thi tiếng việt lớp 3 học kì 1 Kết nối tri thức, có đáp án đề 2

Đề thi tiếng việt lớp 3 học kì 1 Kết nối tri thức, có đáp án đề 3

Đề thi tiếng việt lớp 3 học kì 1 Kết nối tri thức, có đáp án đề 4

Đề thi tiếng việt lớp 3 học kì 1 Kết nối tri thức, có đáp án đề 5

Đề thi tiếng việt lớp 3 học kì 1 Chân trời sáng tạo, có đáp án đề 1

Đề thi tiếng việt lớp 3 học kì 1 Chân trời sáng tạo, có đáp án đề 2

Đề thi tiếng việt lớp 3 học kì 1 Chân trời sáng tạo, có đáp án đề 3

Đề thi tiếng việt lớp 3 học kì 1 Chân trời sáng tạo, có đáp án đề 4

Tuyển tập 28 bài văn mẫu hay lớp 3 TẠI ĐÂY

Bài tập nâng cao tiếng Việt lớp 3 TẠI ĐÂY

2Mẫu đề thi Tiếng Việt lớp 3 học kì 1

ĐỀ SỐ 1

PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng: (4 điểm)

Học sinh sẽ bốc thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút.

Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.

2. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)

Đọc đoạn văn sau:

KHỈ CON BIẾT VÂNG LỜI

Một buổi sáng, Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi đi hái trái cây. Khỉ con mang giỏ trên lưng, rong chơi trên đường đi và quên mất lời mẹ dặn. Khỉ con thấy Thỏ con đang đuổi bắt Chuồn Chuồn. Khỉ con cũng muốn rong chơi nên cùng Thỏ chạy đuổi theo Chuồn Chuồn. Đến chiều về tới nhà, Khỉ con không mang được trái cây nào về nhà cho mẹ cả. Mẹ buồn lắm, mẹ nói với Khỉ con:

– Mẹ thấy buồn khi con không nghe lời mẹ dặn. Bây giờ trong nhà không có cái gì ăn cả là tại vì con mải chơi, không đi tìm trái cây.

Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ. Mẹ cõng Khỉ con trên lưng đi tìm trái cây ăn cho bữa tối. Một hôm, mẹ bị trượt chân ngã, đau quá không đi kiếm ăn được. Mẹ nói với Khỉ con:

– Mẹ bị đau chân, đi không được. Con tự mình đi kiếm trái cây để ăn nhé!

Khỉ con nghe lời mẹ dặn, mang giỏ trên lưng và chạy xuống núi đi tìm trái cây. Trên đường đi, Khỉ con thấy bắp bèn bẻ bắp, thấy chuối bèn bẻ chuối và khi thấy Thỏ con đang đuổi bắt Chuồn Chuồn, Khỉ bèn tự nhủ: “Mình không nên ham chơi, về nhà kẻo mẹ mong”.

Và thế là Khỉ con đi về nhà. Mẹ thấy Khỉ con về với thật nhiều trái cây thì mừng lắm. Mẹ khen:

– Khỉ con biết nghe lời mẹ, thật là đáng yêu!

(Vân Nhi)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Câu 1: Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi làm công việc gì? (0,5 điểm)

A. Đi hái trái cây.B. Đi học cùng Thỏ con.C. Đi săn bắt.

Câu 2: Sắp xếp thứ tự câu theo trình tự nội dung bài đọc: (0,5 điểm)

1. Khi con cùng Thỏ chạy đuổi bắt Chuồn Chuồn.

2. Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ.

3. Khi con khiến mẹ buồn vì không mang được trái cây nào về nhà.

A. 3 – 1 – 2.

B. 1 – 3 – 2.

C. 2 – 1 – 3.

Câu 3: Vì sao Khỉ con phải tự mình đi kiếm trái cây? (0,5 điểm)

A.Vì Khỉ con muốn chuộc lỗi với mẹ.

B. Vì Khỉ mẹ muốn Khỉ con nhận ra lỗi lầm của mình.

C. Vì Khỉ mẹ đau chân vì bị trượt chân ngã.

Câu 4: Điều gì khiến Khỉ con được mẹ khen? (0,5 điểm)

A. Vì Khỉ con đã biết vâng lời mẹ, hái được giỏ đầy trái cây.

B. Vì Khỉ con đã không bị ngã khi đi hái trái cây.

C. Vì Khỉ con đã biết giúp đỡ người khác trên đường đi hái trái cây.

Câu 5: Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì cho bản thân? (1 điểm)

...................................................................................................................

...................................................................................................................

...................................................................................................................

Câu 6: Viết 2 – 3 câu kể về một lần em mắc lỗi với người thân. (1 điểm)

...................................................................................................................

...................................................................................................................

...................................................................................................................

Câu 7: Tìm một câu cảm được sử dụng trong đoạn văn trên. (0,5 điểm)

...................................................................................................................

...................................................................................................................

Câu 8: Ghép đúng để được các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau: (0,5 điểm)

a) chăm chỉ      1) xui xẻo

b) hèn nhát      2) dũng cảm

c) tiết kiệm      3) lười biếng

d) may mắn      4) lãng phí

Câu 9: Đặt một câu trả lời cho câu hỏi: Ai thế nào? (1 điểm)

...................................................................................................................

...................................................................................................................

PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

Nghe – viết (4 điểm)

Lá bàng

Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả sang màu lục, ấy là mùa thu. Đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng. Lá bàng mùa đông đỏ như đồng, tôi có thể nhìn cả ngày không chán. Năm nào tôi cũng chọn mấy lá thật đẹp về phủ một lớp dầu mỏng, bày lên bàn viết.

(Đoàn Giỏi)

Luyện tập (6 điểm)

Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) kể về một món đồ chơi mà em được tặng .

Gợi ý:

Em được tặng đồ chơi gì? Ai đã tặng cho em?

Đặc điểm của món đồ chơi đó. (hình dạng, màu sắc, kích thước,..)

Em thường chơi đồ chơi đó vào những lúc nào?

Tình cảm của em đối với món đồ chơi đó.

ĐÁP ÁN

PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

Câu 1: (0,5 điểm)

Đi hái trái cây.

Câu 2: (0,5 điểm)

1 – 3 – 2.

Câu 3: (0,5 điểm)

Vì Khỉ mẹ đau chân vì bị trượt chân ngã.

Câu 4: (0,5 điểm)

Vì Khỉ con đã biết vâng lời mẹ, hái được giỏ đầy trái cây.

Câu 5: (1 điểm)

Bài học: chúng ta nên ngoan ngoãn vâng lời bố mẹ dặn, không mải chơi vì như vậy sẽ khiến bố mẹ của chúng ta buồn.

Câu 6: (1 điểm)

Học sinh liên hệ bản thân kể về lần mắc lỗi của mình với người thân.

Câu 7: (0.5 điểm)

Câu cảm: Khỉ con biết nghe lời mẹ, thật là đáng yêu!

Câu 8: (0.5 điểm)

a – 3; b – 2; c – 4; d – 1

Câu 9: (1 điểm)

Ví dụ: Bác nông dân cần cù cày thửa ruộng của mình.

KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

Chính tả (4 điểm)

Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):

  • 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
  • 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.

Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):

  • Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
  • 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi

Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.

Trình bày (0,5 điểm):

  • 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
  • 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.

Luyện tập (6 điểm)

Trình bày dưới dạng một đoạn văn từ 5 câu trở lên, kể về một món đồ chơi mà em được tặng, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.

Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bày xấu, không đúng nội dung yêu cầu.

ĐỀ SỐ 2

PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng: (4 điểm)

Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút.

Dựa vào nội dung bài đọc, Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh trả lời.

2. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)

Đọc đoạn văn sau:

CON GẤU ĐÃ NÓI GÌ VỚI ANH

Một hôm, hai người bạn đang đi trong rừng, thì họ thấy có một con gấu to đi ngang qua. Một người liền chạy trốn ngay, anh ta trèo lên cây nấp. Người còn lại không chạy kịp, anh ta phải đối mặt với con gấu đang đến gần. Anh ta đành nằm xuống, nín thở giả vờ chết. Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta, nhưng thấy anh như chết rồi nên nó bỏ đi, không làm hại anh ta.

Khi con gấu đã bỏ đi xa, người bạn ở trên cây tụt xuống. Anh ta hỏi bạn:

- Con gấu nói thầm gì vào tai bạn đấy?.

Người kia nghiêm trang trả lời:

- Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi anh trong lúc hoạn nạn.

Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy trốn.

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Câu 1: Khi gặp con gấu to, hai người bạn đã có hành động như thế nào? (0,5 điểm)

A. Cả hai người chạy trốn không kịp nên đành đối mặt với con gấu. 

B. Một người chạy nhanh nên trèo lên cây nấp, người còn lại chạy không kịp nên đành đối mặt với con gấu.

C. Một người trèo lên cây nấp, người còn lại chạy nhanh bỏ trốn.

Câu 2: “Anh” đã làm gì để thoát chết khỏi con gấu? (0,5 điểm)

A. Giấu mình trong nhánh cây rậm rạp

B. Nằm xuống, nín thở giả vờ chết

C. Rón rén bước, núp vào sau bụi cây.

Câu 3: Vì sao người bạn núp trên cây lại cảm thấy xấu hổ với bạn của mình? (0,5 điểm)

A. Vì đã không trung thực với bạn của mình

B. Vì đã bỏ rơi bạn của mình trong lúc gặp hoạn nạn

C. Vì đã nghi ngờ lòng tốt của bạn.

Câu 4: Trong câu “Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy trốn.”, có thể thay từ xấu hổ bằng từ nào? (0,5 điểm)

A. Hổ thẹn

B. Chê trách

C. Gượng ngạo

Câu 5: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân? (1 điểm)

...............................................................................................................

...............................................................................................................

...............................................................................................................

Câu 6: Thế nào là một người bạn tốt? Viết 2 – 3 câu nêu suy nghĩ của em. (1 điểm)

...............................................................................................................

...............................................................................................................

...............................................................................................................

Câu 7: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. (0.5 điểm)

Chạy trốn Con gấu Ngửi Nín thở Rừng

Từ ngữ chỉ sự vật:..................................................................................

Từ ngữ chỉ hoạt động:.............................................................................

Câu 8. Xác định công dụng của dấu hai chấm trong câu văn dưới đây: (0,5 điểm)

Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi anh trong lúc hoạn nạn.

Công dụng của dấu hai chấm:...............................................................

Câu 9: Tìm một câu ca dao hoặc tục ngữ chứa cặp từ có nghĩa trái ngược nhau. (1 điểm)

...............................................................................................................

PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

Nghe – viết (4 điểm)

Quà của bố

Bố em là bộ đội

Ở tận vùng đảo xa

Chưa lần nào về phép

Mà luôn luôn có quà.

Bố gửi nghìn cái nhớ

Gửi cả nghìn cái thương

Bố gửi nghìn lời chúc

Gửi cả nghìn cái hôn.

Bố cho quà nhiều thế

Vì biết em rất ngoan

Vì em luôn giúp bố

Tay súng luôn vững vàng.

Luyện tập (6 điểm)

Viết đoạn văn (5 – 7 câu) giới thiệu về một đồ dùng học tập cần thiết.

Gợi ý:

Đồ dùng học tập em muốn giới thiệu là gì?

Đồ dùng đó có đặc điểm gì?

Em dùng đồ dùng học tập đó như thế nào?

Đồ dùng học tập đó đã giúp ích cho em như nào khi học môn Tiếng Việt?

ĐÁP ÁN

PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

Câu 1: (0,5 điểm)

Một người chạy nhanh nên trèo lên cây nấp, người còn lại chạy không kịp nên đành đối mặt với con gấu.

Câu 2: (0,5 điểm)

Nằm xuống, nín thở giả vờ chết

Câu 3: (0,5 điểm)

Vì con gấu tưởng rằng anh ta đã chết.

Câu 4: (0,5 điểm)

Hổ thẹn

Câu 5: (1 điểm)

Bài học: Một người bạn tốt luôn quan tâm, giúp đỡ bạn mình trong những lúc khó khăn, hoạn nạn, không bỏ rơi bạn.

Câu 6: (1 điểm)

Ví dụ: Trong cuộc sống, một người bạn tốt là người biết giúp đỡ, quan tâm, chia sẻ và dành cho nhau những lời khuyên tốt nhất,...

Câu 7: (0,5 điểm)

Từ ngữ chỉ sự vật: con gấu, rừng.

Từ ngữ chỉ hoạt động: chạy trốn, ngửi, nín thở.

Câu 8: (0,5 điểm)

Công dụng của dấu hai chấm: báo hiệu lời nói trực tiếp.

Câu 9: (1 điểm)

Ví dụ: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng,...

PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

Chính tả (4 điểm)

Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):

  • 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
  • 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.

Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):

  • Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
  • 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;

Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.

Trình bày (0,5 điểm):

  • 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
  • 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.

Luyện tập (6 điểm)

Viết được một đoạn văn từ 5 câu trở lên, kể về một đồ dùng học tập của em, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.

Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bày xấu, không đúng nội dung yêu cầu.

Để bé làm tốt bài kiểm tra Tiếng Việt lớp 3 học kì 1, bên cạnh việc cho con luyện đề đều đặn, ba mẹ cũng nên quan tâm đến sức khỏe và khả năng tập trung của bé trong suốt quá trình học. Dinh dưỡng đủ chất đóng vai trò rất quan trọng, đặc biệt là những sản phẩm sữa cho bé giàu DHA và vitamin. Ba mẹ có thể tham khảo thêm sữa bột Similac, sữa bột cho bé NAN Nestlé hay sữa bột Enfa để bổ sung năng lượng, hỗ trợ phát triển tư duy ngôn ngữ, tăng sức đề kháng và giúp bé luôn tỉnh táo khi ôn luyện các dạng bài đọc – hiểu và viết chính tả.
Xem thêm:

Hy vọng bộ file đề thi tiếng Việt lớp 3 học kì 1 AVAKids tổng hợp sẽ trở thành tài liệu hữu ích giúp ba mẹ đồng hành cùng con trong giai đoạn ôn luyện. AVAKids chúc phụ huynh và các bé có một mùa thi học kì thật nhẹ nhàng và hiệu quả!

Bài viết có hữu ích với bạn không?

Không

Cám ơn bạn đã phản hồi!

Xin lỗi bài viết chưa đáp ứng nhu cầu của bạn. Vấn đề bạn gặp phải là gì?

Bài tư vấn chưa đủ thông tin
Chưa lựa chọn được sản phẩm đúng nhu cầu
Bài tư vấn sai mục tiêu
Bài viết đã cũ, thiếu thông tin
Gửi