Những câu chúc mừng năm mới tiếng Hàn 2026 hay, ý nghĩa, dễ đọc

Đóng góp bởi: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Cập nhật 6 ngày trước
23 lượt xem

Trong gia đình có con nhỏ, việc dạy trẻ những câu chúc Tết bằng ngoại ngữ vừa là hoạt động “học mà chơi”, vừa giúp con hiểu về phép lịch sự, văn hoá và cách bày tỏ lòng biết ơn. Nếu đang tìm chúc mừng năm mới tiếng Hàn để chúc ông bà, bố mẹ, thầy cô, sếp, người yêu hay bạn bè, bài viết dưới đây AVAKids sẽ giúp bạn tổng hợp câu chúc chuẩn ngữ cảnh, kèm phiên âm và gợi ý dùng sao cho tự nhiên.

1Khi nào bạn nên dùng lời chúc Tết bằng tiếng Hàn?

Tết của Hàn Quốc gọi là Seollal (설날) – Tết Âm lịch. Tuy nhiên, người Hàn cũng chúc nhau vào Tết Dương lịch (신정). Vì vậy, tuỳ hoàn cảnh mà bạn chọn câu chúc phù hợp:

Các thời điểm phổ biến để nói “chúc mừng năm mới tiếng Hàn” thường là:

  • Trước giao thừa – đầu năm mới (Dương lịch hoặc Âm lịch): dùng câu chúc chung, ngắn gọn.
  • Trong dịp Seollal (Tết Âm lịch): ưu tiên câu chúc mang sắc thái kính trọng, chúc sức khoẻ, bình an, may mắn.
  • Khi gặp người lớn tuổi lần đầu trong năm: nên dùng kính ngữ, kèm lời chúc sức khoẻ và bình an.
  • Khi nhắn tin/thiệp chúc Tết: có thể dùng câu dài hơn, trang trọng hơn.

Dưới đây là câu chúc mừng năm mới bằng tiếng Hàn dùng được hầu hết tình huống:

  • 새해 복 많이 받으세요. Saehae bok mani badeuseyo.

Dịch nghĩa: Chúc bạn nhận thật nhiều phúc lành trong năm mới.

→ Đây là câu “quốc dân”, lịch sự, dùng được cho cả người lớn, đồng nghiệp, thầy cô, sếp (tuỳ mức độ thân thiết).

  • 새해 복 많이 받으십시오. (trang trọng hơn). Saehae bok mani badeusipsio.

Dịch nghĩa: Chúc bạn nhận được nhiều may mắn trong năm mới.

→ Hợp khi chúc người lớn tuổi, cấp trên, đối tác.

Mẹo nhỏ để dùng đúng “tone” khi chúc Tết người Hàn Quốc (rất quan trọng trong tiếng Hàn):

  • Với bố mẹ/ông bà/sếp/thầy cô: ưu tiên đuôi -세요 / -십시오 (lịch sự, kính trọng).
  • Với bạn bè thân/đồng trang lứa: có thể dùng dạng thân mật hơn (nhưng vẫn nên lịch sự nếu chưa quá thân).
  • Khi dạy trẻ: bắt đầu từ câu 새해 복 많이 받으세요 vì dễ nhớ, dễ dùng, an toàn.

2Lời chúc Tết bằng tiếng Hàn 2026 tặng bố mẹ

Trong văn hoá Hàn, Tết là dịp con cháu bày tỏ lòng hiếu kính, chúc sức khoẻ và bình an. Khi chúc bố mẹ, nên chọn câu ấm áp, nhấn mạnh sức khoẻ, an yên, mọi việc thuận lợi.

  • 새해 복 많이 받으세요. 건강하세요.

Saehae bok mani badeuseyo. Geonganghaseyo.

Chúc năm mới nhiều phúc, bố mẹ luôn mạnh khoẻ.

  • 올해도 건강하시고 행복한 일만 가득하세요.

Olhaedo geonganghasigo haengbokhan ilman gadeukaseyo.

Năm nay cũng mong bố mẹ khoẻ mạnh, chỉ toàn điều hạnh phúc.

  • 새해에는 평안과 기쁨이 늘 함께하시길 바랍니다.

Saehaeeneun pyeongan-gwa gippeumi neul hamkkehasigil baramnida.

Chúc năm mới bình an và niềm vui luôn đồng hành cùng bố mẹ.

  • 항상 저를 믿어주셔서 감사합니다. 새해 복 많이 받으세요.

Hangsang jeoreul mideojusyeoseo gamsahamnida. Saehae bok mani badeuseyo.

Con cảm ơn vì luôn tin tưởng con. Chúc năm mới nhiều phúc.

  • 새해에는 소원하시는 일 모두 이루세요.

Saehaeeneun sowonhasineun il modu iruseyo.

Chúc bố mẹ mọi điều mong ước đều thành hiện thực.

  • 올 한 해도 무탈하시고 웃음이 끊이지 않길 바랍니다.

Ol han haedo mutalhasigo useumi kkeuniji ankil baramnida.

Chúc cả năm bình an, tiếng cười không ngớt.

  • 새해에는 좋은 일만 생기고 걱정은 줄어들길 바라요.

Saehaeeneun joheun ilman saenggigo geokjeongeun jureodeul-gil barayo.

Chúc năm mới nhiều điều tốt, lo âu vơi bớt.

  • 부모님 덕분에 늘 든든합니다. 새해 복 많이 받으세요.

Bumonim deokbune neul deundeunhamnida. Saehae bok mani badeuseyo.

Nhờ bố mẹ mà con luôn vững tâm. Chúc năm mới nhiều phúc.

  • 가족 모두 건강하고 화목한 한 해 되세요.

Gajok modu geonganghago hwamokhan han hae doeseyo.

Chúc cả nhà khoẻ mạnh, hoà thuận suốt năm.

  • 새해에는 더 자주 찾아뵙겠습니다. 복 많이 받으세요.

Saehaeeneun deo jaju chajaboepsgetseumnida. Bok mani badeuseyo.

Năm mới con sẽ thăm bố mẹ thường xuyên hơn. Chúc nhiều phúc.

Gợi ý “cách nói” để trẻ dễ thực hành:

Nếu muốn con nhỏ chúc ông bà/bố mẹ, có thể cho con học câu ngắn:

  • 새해 복 많이 받으세요! (Chúc mừng năm mới, nhận nhiều phúc!)
  • 건강하세요! (Chúc mạnh khoẻ!)
Đừng quên gửi tặng bố mẹ những phần quà Tết đầy ý nghĩa như sữa cho người lớn, nước yến,... để thể hiện sự quan tâm cả về sức khoẻ dành cho những đấng sinh thành của mình bạn nhé!

3Chúc mừng năm mới sếp bằng tiếng Hàn

Chúc Tết sếp/đồng nghiệp trong môi trường có yếu tố Hàn Quốc cần đặc biệt chú ý kính ngữ. Nên tránh câu quá suồng sã, ưu tiên lời chúc về sức khoẻ, thành công, công việc hanh thông.

  • 새해 복 많이 받으십시오.

Saehae bok mani badeusipsio.

Chúc ngài nhận nhiều phúc lành năm mới. (rất trang trọng)

  • 새해에도 건강하시고 하시는 일마다 잘 되시길 바랍니다.

Saehaedo geonganghasigo hasineun ilmada jal doesigil baramnida.

Chúc sếp khoẻ mạnh, mọi việc đều thuận lợi.

  • 올 한 해도 지도 편달 부탁드립니다. 새해 복 많이 받으세요.

Ol han haedo jido pyeondal butakdeurimnida. Saehae bok mani badeuseyo.

Mong năm nay tiếp tục được sếp chỉ bảo. Chúc mừng năm mới.

  • 새해에는 회사와 가정에 평안이 가득하시길 기원합니다.

Saehaeeneun hoesa-wa gajeong-e pyeongan-i gadeukhasigil giwonhamnida.

Chúc năm mới bình an cho công ty và gia đình sếp.

  • 새해에도 큰 성과와 좋은 소식이 함께하시길 바랍니다.

Saehaedo keun seonggwa-wa joheun sosigi hamkkehasigil baramnida.

Chúc năm mới nhiều thành tựu và tin vui.

  • 올해도 잘 부탁드립니다. 새해 복 많이 받으세요.

Olhaedo jal butakdeurimnida. Saehae bok mani badeuseyo.

Năm nay cũng mong được giúp đỡ. Chúc mừng năm mới. (dùng phổ biến trong công sở)

  • 새해에는 더 큰 도약이 있으시길 바랍니다.

Saehaeeneun deo keun doyak-i isseusigil baramnida.

Chúc sếp năm mới có bước tiến lớn.

  • 항상 배려해 주셔서 감사합니다. 새해 복 많이 받으세요.

Hangsang baeryeohae jusyeoseo gamsahamnida. Saehae bok mani badeuseyo.

Cảm ơn sếp luôn quan tâm. Chúc năm mới nhiều phúc.

4Lời chúc Tết bằng tiếng Hàn cho người yêu

Với người yêu, lời chúc có thể ngọt ngào hơn, nhưng vẫn nên tự nhiên, tránh “sến” quá mức nếu đối phương không quen. Ngoài chúc may mắn, bạn có thể thêm ý “cùng nhau cố gắng”, “ở bên nhau”.

  • 새해 복 많이 받아. 올해도 우리 행복하자.

Saehae bok mani bada. Olhaedo uri haengbokhaja.

Chúc năm mới nhiều phúc. Năm nay mình cũng hạnh phúc nhé.

  • 새해에는 네가 더 많이 웃었으면 좋겠어.

Saehaeeneun nega deo mani useosseumyeon jokesseo.

Năm mới anh/em mong em/anh cười nhiều hơn.

  • 올해도 건강하고, 하고 싶은 일 다 이루자.

Olhaedo geonganghago, hago sipeun il da iruja.

Năm nay cũng khoẻ mạnh và làm được mọi điều mình muốn.

  • 새해에도 내 옆에 있어줘서 고마워.

Saehaedo nae yeope isseojwoseo gomawo.

Cảm ơn vì năm mới vẫn ở bên anh/em.

  • 우리 올해는 더 좋은 추억 많이 만들자.

Uri olhaeneun deo joheun chueok mani mandeulja.

Năm nay mình tạo thêm nhiều kỷ niệm đẹp nhé.

  • 새해에는 좋은 일만 가득하길! 사랑해.

Saehaeeneun joheun ilman gadeukagil! Saranghae.

Chúc năm mới toàn điều tốt lành! Yêu em/anh.

  • 힘든 일은 줄고 행복은 늘어나는 한 해가 되길 바라.

Himdeun ireun julgo haengbogeun neureonaneun han haega doegil bara.

Mong năm mới bớt khó khăn, thêm hạnh phúc.

  • 새해에도 잘 부탁해. 우리 함께 잘 해보자.

Saehaedo jal butakhae. Uri hamkke jal haeboja.

Năm mới cũng mong được yêu thương/chăm sóc. Mình cùng cố gắng nhé.

Lưu ý: Dạng thân mật thường dùng 받아 / 고마워 / 바라… chỉ phù hợp khi hai bạn đã thân và thống nhất cách xưng hô.

5Chúc Tết bạn bè bằng tiếng Hàn

Với bạn bè, bạn có thể dùng câu vui vẻ, năng lượng tích cực, chúc học tập – công việc – tiền bạc – sức khoẻ. Nếu là bạn người Hàn hoặc nhóm bạn học tiếng Hàn, những câu ngắn gọn sẽ dễ “bắt trend” và dùng trong tin nhắn.

  • 새해 복 많이 받아!

Saehae bok mani bada!

Chúc năm mới nhiều phúc!

  • 새해에는 좋은 일만 가득하길!

Saehaeeneun joheun ilman gadeukagil!

Năm mới toàn điều tốt nhé!

  • 올해도 우리 우정 변치 말자.

Olhaedo uri ujeong byeonchi malja.

Năm nay tình bạn mình đừng thay đổi nhé.

  • 건강이 최고야. 올해도 건강하자!

Geongang-i choegoya. Olhaedo geonganghaja!

Sức khoẻ là nhất. Năm nay cũng khoẻ mạnh nha!

  • 돈도 많이 벌고 행복도 많이 받자!

Dondo mani beolgo haengbokdo mani batja!

Kiếm nhiều tiền và nhận nhiều hạnh phúc nhé!

  • 새해에는 시험/일 다 잘 되길!

Saehaeeneun siheom/il da jal doegil!

Năm mới thi cử/công việc thuận lợi!

  • 올해는 더 자주 만나자.

Olhaeneun deo jaju mannaja.

Năm nay gặp nhau nhiều hơn nhé.

  • 새해 목표 꼭 이루자!

Saehae mokpyo kkok iruja!

Hoàn thành mục tiêu năm mới nhé!

  • 행운이 너에게 가득하길!

Haengun-i neoege gadeukagil!

Chúc may mắn ngập tràn!

  • 새해에도 잘 부탁해!

Saehaedo jal butakhae!

Năm mới cũng nhờ cậu giúp đỡ nhé! (thân mật, dễ thương)

6Những nét văn hoá trong ngày Tết của người Hàn Quốc

Hiểu văn hoá giúp bạn dùng chúc mừng năm mới tiếng Hàn đúng tinh thần, đúng đối tượng. Tết Hàn (Seollal) không chỉ là kỳ nghỉ, mà còn là dịp gia đình sum họp, tưởng nhớ tổ tiên và thực hành nghi lễ truyền thống.

6.1. Seollal (설날) – Tết Âm lịch quan trọng bậc nhất

Seollal thường kéo dài vài ngày, người Hàn về quê, đoàn tụ gia đình. Không khí tương tự Tết Việt: dọn dẹp nhà cửa, chuẩn bị đồ ăn, thăm hỏi họ hàng, chúc Tết người lớn.

6.2. Nghi lễ tưởng nhớ tổ tiên (차례 – Charye)

Nhiều gia đình thực hiện 차례 – nghi lễ cúng tổ tiên vào sáng mùng 1. Mâm lễ thường có các món truyền thống, bày biện theo quy tắc riêng. Tinh thần chung là tưởng nhớ nguồn cội, cầu mong năm mới bình an.

Góc nhìn phong tục – “lễ nghĩa” trong lời chúc:Vì coi trọng trật tự và kính trên nhường dưới, lời chúc Tết tiếng Hàn thường nhấn mạnh phúc (복), sức khoẻ (건강), bình an (평안) và dùng kính ngữ khi nói với người lớn.

6.3. Lễ cúi chào đầu năm (세배 – Sebae) và tiền mừng tuổi (세뱃돈)

Trẻ em (và người nhỏ tuổi) thực hiện 세배 – cúi lạy chúc Tết người lớn. Sau đó, người lớn thường tặng 세뱃돈 (tiền mừng tuổi). Đây là khoảnh khắc giáo dục rất rõ về:

  • Lễ phép, biết ơn
  • Kỹ năng giao tiếp (chúc Tết, đáp lễ)
  • Gắn kết gia đình

Khi cúi chào, câu chúc phổ biến nhất chính là: 새해 복 많이 받으세요.

Ở Hàn, người nhỏ tuổi sẽ thường cúi đầu trước người lớn tuổi hơn khi chúc Tết

Ở Hàn, người nhỏ tuổi sẽ thường cúi đầu trước người lớn tuổi hơn khi chúc Tết

6.4. Món ăn biểu tượng: Canh bánh gạo (떡국 – Tteokguk)

Trong Seollal, nhiều gia đình ăn 떡국 (canh bánh gạo). Theo quan niệm truyền thống, ăn 떡국 là “thêm một tuổi”, tượng trưng cho sự trưởng thành và khởi đầu mới.

Nếu muốn chúc theo kiểu gần gũi văn hoá, bạn có thể hỏi thăm: 떡국 드셨어요? (Tteokguk deusyeosseoyo?) – Bạn ăn canh bánh gạo chưa? Câu này giống kiểu hỏi thăm thân tình ngày Tết.

6.5. Trang phục truyền thống Hanbok (한복) và trò chơi ngày Tết

Nhiều gia đình mặc 한복 (Hanbok) khi chụp ảnh gia đình hoặc làm lễ. Trò chơi truyền thống như yutnori (윷놀이) cũng phổ biến, tạo không khí sum vầy.

6.6. Văn hoá “lời chúc” của người Hàn: ngắn gọn nhưng đúng mực

Khác với kiểu chúc dài và nhiều vế như tiếng Việt, lời chúc Tết tiếng Hàn thường:

  • Ngắn – rõ – lịch sự
  • Tập trung vào “phúc”, “bình an”, “sức khoẻ”
  • Dùng kính ngữ chuẩn khi nói với người lớn/cấp trên

Vì vậy, nếu bạn chỉ nhớ một câu để dùng an toàn trong mọi tình huống, hãy chọn: 새해 복 많이 받으세요. Đây là câu “đúng người – đúng dịp – đúng văn hoá”.

Từ khoá gợi ý để bạn dùng linh hoạt (nhớ nhanh):

  • 복 (bok): phúc lành, may mắn
  • 건강 (geongang): sức khoẻ
  • 행복 (haengbok): hạnh phúc
  • 평안 (pyeongan): bình an
  • 성공 (seonggong): thành công
  • 소원 (sowon): điều ước

Khi ghép câu, chỉ cần giữ cấu trúc lịch sự là bạn đã có lời chúc tự nhiên, đúng chuẩn.

Xem thêm:

Hy vọng những câu chúc mừng năm mới tiếng Hàn bên trên hữu ích với bạn. Chúc bạn và gia đình có một năm mới an khang, thịnh vượng. Nếu cần thêm những câu chúc, quà Tết tặng bố mẹ, người yêu, vợ chồng hay con cái thì đừng quên ghé ngay AVAKids để lựa chọn được những món quà phù hợp bạn nhé!

Bài viết có hữu ích với bạn không?

Không

Cám ơn bạn đã phản hồi!

Xin lỗi bài viết chưa đáp ứng nhu cầu của bạn. Vấn đề bạn gặp phải là gì?

Bài tư vấn chưa đủ thông tin
Chưa lựa chọn được sản phẩm đúng nhu cầu
Bài tư vấn sai mục tiêu
Bài viết đã cũ, thiếu thông tin
Gửi