Toán lớp 5 là giai đoạn tổng hợp kiến thức quan trọng của bậc Tiểu học, với nhiều công thức về số học, hình học và các dạng toán thường gặp trong kiểm tra, thi cuối năm. Việc ghi nhớ đầy đủ và vận dụng đúng công thức Toán lớp 5 sẽ giúp học sinh làm bài nhanh hơn, chính xác hơn và tự tin khi bước vào chương trình lớp 6.
Xem ngay chi tiết toàn bộ kiến thức trọng tâm môn Toán lớp 5
TẠI ĐÂY.
DẠNG 1: SỐ THẬP PHÂN VÀ CÁC PHÉP TÍNH
1. Kiến thức trọng tâm
- Cấu tạo: Phần nguyên và phần thập phân ngăn cách bởi dấu phẩy. Hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn nằm bên phải dấu phẩy.
- Làm tròn số thập phân: So sánh chữ số ngay sau hàng cần làm tròn với 5:
- Nhỏ hơn 5 (0, 1, 2, 3, 4): Giữ nguyên, bỏ các chữ số sau.
- Lớn hơn hoặc bằng 5 (5, 6, 7, 8, 9): Cộng thêm 1 vào hàng làm tròn, bỏ các chữ số sau.
2. Công thức và Quy tắc tính
- Cộng/Trừ: Đặt dấu phẩy thẳng cột. Tính như số tự nhiên.
- Nhân: Nhân như số tự nhiên. Đếm tổng số chữ số phần thập phân của hai thừa số để tách ở tích.
- Chia:
- Chia cho số tự nhiên: Chia phần nguyên → đặt dấu phẩy vào thương → chia tiếp phần thập phân.
- Chia cho số thập phân: Đếm phần thập phân số chia → dời dấu phẩy số bị chia sang phải → chia như số tự nhiên.
3. Toán Tổng – Hiệu
- Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
- Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
4. Toán Hiệu – Tỉ
- Số bé = (Hiệu : Hiệu số phần) x phần của số bé
- Số lớn = (Hiệu : Hiệu số phần) x phần của số lớn
5. Toán Tổng – Tỉ
- Số bé = (Tổng : Tổng số phần) x phần của số bé
- Số lớn = (Tổng : Tổng số phần) x phần của số lớn
DẠNG 2: TỈ SỐ VÀ GIÁ TRỊ PHẦN TRĂM
1. Tìm tỉ số phần trăm (A và B)
- Công thức: Tỉ số % = (A : B) x 100
- (Thực hiện phép chia A cho B, nhân thương với 100 rồi viết thêm kí hiệu % vào bên phải)
- A: Số thứ nhất.
- B: Số thứ hai (khác 0).
2. Tìm giá trị phần trăm (a% của B)
- Công thức: Giá trị = (B x a) : 100
- (Hoặc lấy B chia cho 100 rồi nhân với a)
- B: Số đã biết (Tổng thể).
- a: Số phần trăm cần tìm.
3. Tỉ lệ bản đồ
- Công thức: Độ dài thật = Độ dài trên bản đồ x Mẫu số tỉ lệ
- Lưu ý: Độ dài thật và độ dài trên bản đồ phải quy về cùng đơn vị đo.
DẠNG 3: HÌNH HỌC PHẲNG
1. Hình tam giác
- Chu vi (P): P = a + b + c
- Diện tích (S): S = (a x h) : 2
- a: Cạnh đáy.
- h: Chiều cao tương ứng.
2. Hình thang
- Chu vi (P): P = a + b + c + d
- Diện tích (S): S = ((a + b) x h) : 2
- a, b: Hai cạnh đáy.
- h: Chiều cao.
3. Hình tròn
- Chu vi (C): C = d x 3,14 hoặc C = r x 2 x 3,14
- Diện tích (S): S = r x r x 3,14
- d: Đường kính (d = r x 2).
- r: Bán kính.
DẠNG 4: HÌNH HỌC KHÔNG GIAN
1. Hình hộp chữ nhật
- Diện tích xung quanh: Sxq = (a + b) x 2 x h
- Diện tích toàn phần: Stp = Sxq + (a x b x 2)
- Thể tích: V = a x b x h
- a: Chiều dài
- b: Chiều rộng
- h: Chiều cao
2. Hình lập phương (Cạnh a)
- Diện tích xung quanh: Sxq = (a x a) x 4
- Diện tích toàn phần: Stp = (a x a) x 6
- Thể tích: V = a x a x a
- a: Độ dài cạnh của hình lập phương
DẠNG 5: TOÁN CHUYỂN ĐỘNG
| Vận tốc (v) | v = s : t |
| Quãng đường (s) | s = v x t |
| Thời gian (t) | t = s : v |
DẠNG 6: SỐ ĐO THỜI GIAN
1. Đổi đơn vị
- 1 năm = 12 tháng
- 1 năm thường = 365 ngày
- 1 giờ = 60 phút.
- 1 năm nhuận = 366 ngày
2. Các phép tính
- Cộng/Trừ: Đặt thẳng hàng. Nếu kết quả phút/giây ≥ 60 thì đổi sang đơn vị lớn hơn.
- Nhân/Chia: Tính từng loại đơn vị. Nếu chia dư thì đổi sang đơn vị bé hơn rồi chia tiếp.
DẠNG 7: THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
1. Biểu đồ hình quạt tròn
- Dùng để so sánh các phần trong tổng thể. Hình tròn biểu thị 100%. Học sinh cần biết nhìn biểu đồ để đọc tỉ lệ phần trăm tương ứng của từng đối tượng.
2. Xác suất thực nghiệm
- Công thức: Tỉ số = Số lần sự kiện xảy ra : Tổng số lần thực hiện
Ví dụ: Tung xu 20 lần, 13 lần ngửa → Tỉ số là 13/20.
Bên cạnh việc học tập, bố mẹ cần đặc biệt chú trọng đến chế độ dinh dưỡng để hỗ trợ não bộ của con hoạt động hiệu quả nhất. Các lựa chọn sữa cho bé hoặc các loại vitamin hiện nay đều tập trung bổ sung các dưỡng chất vàng giúp con phát triển tư duy và hệ miễn dịch khỏe mạnh. Đây chính là 'chìa khóa' giúp bé vừa được nuôi dưỡng tốt về thể chất, vừa nhạy bén trong trí tuệ, sẵn sàng khám phá thế giới xung quanh.
Hy vọng bảng tổng hợp công thức Toán lớp 5 trên sẽ là tài liệu hữu ích giúp học sinh ôn tập hiệu quả, nắm chắc kiến thức trọng tâm và tránh sai sót khi làm bài. Đừng quên luyện tập thường xuyên và kết hợp giải bài tập để ghi nhớ công thức lâu hơn và áp dụng linh hoạt trong từng dạng bài nhé.